- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Nguyên Thu Ng và ông Trần Hữu H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật dân sự Căn cứ Nghị
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 978/2017/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 27 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân - Gia đình thụ lý số 618/2017/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Nguyên Thu Ng- sinh năm: 1992
Địa chỉ: Số nhà X, đường Nguyễn Thượng Hiền, Phường 1, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: Ông Trần Hữu H- sinh năm: 1987
Địa chỉ: Số nhà Y, đường Nguyễn Thái Sơn, Phường 5, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, điều 82, Điều 83, điều 84, Điều 85 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự
Căn cứ Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện; không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Nguyên Thu Ng và ông Trần Hữu H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Nguyên Thu Ng và ông Trần Hữu H thuận tình ly hôn. MAÃU 23 TTDS
Về con chung: Giao con chung Trần Tuyết H, sinh ngày 16/8/2016 cho bà Ng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Ông H được quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, một hoặc cả hai bên có quyền
yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông H cấp dưỡng nuôi con 01 triệu đồng/ tháng,
thực hiện vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 8/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bà Ng có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông H không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nói trên thì hàng tháng ông H còn phải trả lãi đối với sồ tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành.
Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có.
Về nợ chung: Các đương sự tự xác định không có.
3. Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân - gia đình: 150.000 đồng, bà Ngphải nộp 75.000 đồng và ông H phải nộp 75.000 đồng theo quy định pháp luật nhưng bà Ng tự nguyện nộp.
Án phí cấp dưỡng nuôi con:150.000 đồng ông H phải nộp theo quy định nhưng bà Ng tự nguyện nộp.
Bà Ng phải nộp 300.000 đồng án phí nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng theo Biên thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/00181443 ngày 10/5/2017, bà Ng đã nộp đủ án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
(Giấy chứng nhận kết hôn số X Quyển số 02/2015 do Ủy ban nhân dân Phường 5, quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 28/12/2015 không còn giá trị pháp lý).
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND quận Gò Vấp; - UBND P.5, Q. Gò Vấp, Tp.HCM; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Phượng |