vanban.org

Quyết định 976/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ánh T và ông Nguyễn Minh H thuận tình Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ánh T và ông Nguyễn Minh H có 01 con Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh Hải - Nguyễn Thị Ánh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 976/2024/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 23 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình

năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 905/2024/TLST-HNGĐ ngày 02

tháng 12 năm 2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà: Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1984; Nơi thường trú: Phường X, quận Y,

Thành phố Hồ Chí Minh

Ông: Nguyễn Minh H, sinh năm 1979; Nơi thường trú: Phường X, quận Y,

Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền: Bà Nguyễn Thị Ánh T và ông Nguyễn Minh H cùng có đơn

yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Bà Nguyễn Thị Ánh T và ông Nguyễn Minh H có địa chỉ cư trú ở quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào giấy chứng nhận kết hôn số 111 do Ủy ban

nhân dân Phường X, quận Y Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/7/2011 và trình bày của đương sự thì bà Nguyễn Thị Ánh T và ông Nguyễn Minh H là vợ chồng hợp pháp. Trong quá trình chung sống, hai bên phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau về tính tình, quan điểm sống. Mặc dù hai bên đã cố gắng hòa giải nhưng các mâu thuẫn không khắc phục được nên đã sống ly thân từ 10 năm nay. Nay nhận thấy vợ chồng không thể hàn gắn và không còn tình cảm với nhau nên ông bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống riêng. Xét thấy, sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị Ánh T và ông Nguyễn Minh H là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên được công nhận.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thị Tuyết V, sinh ngày

04/02/2008. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho ông Nguyễn Minh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ông H không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con.

Xét thấy, bà Nguyễn Thị Ánh T và ông Nguyễn Minh H tự nguyện thỏa thuận

về việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là phù hợp với và quy định của pháp luật tại các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình và phù hợp nguyện vọng của con nên được công nhận.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ánh T và ông Nguyễn Minh H khai không

có tài sản chung.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ánh T và ông Nguyễn Minh H khai không có

nợ chung.

Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Là 300.000 đồng do Nguyễn Thị Ánh T và

ông Nguyễn Minh H mỗi người chịu ½, được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà bà T và ông H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002907 ngày 26/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Bình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ánh T và ông Nguyễn Minh H thuận tình

ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ánh T và ông Nguyễn Minh H có 01 con

chung tên Nguyễn Thị Tuyết V, sinh ngày 04/02/2008.

Giao ông Nguyễn Minh H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thị

Tuyết V.

Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà Nguyễn Thị Ánh T do ông

Nguyễn Minh H không yêu cầu.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay

đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai

được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở

người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại

Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí việc dân sự: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng do bà

Nguyễn Thị Ánh T và ông Nguyễn Minh H mỗi người chịu ½, được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí do bà T và ông H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002907 ngày 26/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Bình

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ