vanban.org

Quyết định 976/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Huỳnh H và ông Hồ Đắc T. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.

ng nuôi mỗi con chung một tháng 1.500.000 (một triệu năm trăm ngàn) đồng, thực hiện từ tháng 8 năm 2017 cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành. Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Huỳnh H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Hồ Đắc T không thi hành án cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Huỳnh H và ông Hồ Đắc T. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 976/2017/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 30 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 409/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2017 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa: Người yêu cầu: 1. Bà Nguyễn Thị Huỳnh H, sinh năm: 1973 Địa chỉ: số nhà 176/8 đường X, Khu phố Y, phường Z, quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Ông Hồ Đắc T, sinh năm: 1974 Địa chỉ: số nhà 46/6C ấp A, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55; 57; 81; 82; 83; 84; 110; 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Huỳnh H và ông Hồ Đắc T. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Con chung: Giao hai con chung Hồ Kim N (nữ), sinh ngày 02/8/2002 và Hồ Minh K (nam), sinh ngày 16/3/2011 cho bà Nguyễn Thị Huỳnh H tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Hồ Đắc T có nghĩa vụ cấp dưỡ

ng nuôi mỗi con chung một tháng 1.500.000 (một triệu năm trăm ngàn) đồng, thực hiện từ tháng 8 năm 2017 cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành. Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Huỳnh H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Hồ Đắc T không thi hành án cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 trên số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Ông Hồ Đắc T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng. 2.2 Tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Lệ phí: Bà Nguyễn Thị Huỳnh H và ông Hồ Đắc T phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà H, ông T đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0015243 ngày 27/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (bà H, ông T đã nộp đủ lệ phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ