vanban.org

Quyết định 975/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

VKSND quận Đống Đa; TAND thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 975/2024/QĐST- HNGĐĐống Đa, ngày 30 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

--------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí; Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 918/2024/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Anh Nguyễn Hữu H, sinh năm 1983; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Hộ khẩu thường trú: 50 ngõ C N, phường V, quận Đ, Thành phố Hà Nội;

- Chị Trịnh Trang N, sinh năm 1987; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxxx. Hộ khẩu thường trú: 50 ngõ C N, phường V, quận Đ, Thành phố Hà Nội;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tình cảm: Anh Nguyễn Hữu H và chị Trịnh Trang N kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường V, quận Đ, Hà Nội, ngày 28/04/2009 (số 31, quyển số 01/2009). Quá trình chung sống anh chị phát sinh mâu thuẫn; Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hợp tính tình, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Anh H, chị N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, thống nhất cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. [2] Con chung: Anh H, chị N xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Bảo A (nữ), sinh ngày 29/01/2014; Nguyễn Hữu Hải M (nam), sinh ngày 09/5/2010. Anh H, chị N thống nhất: Ly hôn, chị N trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung, việc cấp dưỡng nuôi con chung anh H, chị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh H, chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Nợ chung: Anh H, chị N xác nhận không có. [5] Lệ phí: Anh H, chị N thống nhất để anh H chịu toàn bộ lệ phí ly hôn. Xét thấy: Sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về nội dung hòa giải đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu H và chị Trịnh Trang N. 2. Con chung: Xác nhận anh H, chị N có 02 con chung là Nguyễn Bảo A (nữ), sinh ngày 29/01/2014; Nguyễn Hữu Hải M (nam), sinh ngày 09/5/2010. Giao cả hai con chung cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng; Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh H, chị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không ai được cản trở. 3. Tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh H, chị N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. 4. Nợ chung: Anh H, chị N đều xác nhận không có, nên không xét. 5. Lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của đương sự để anh H chịu toàn bộ 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp trực tuyến theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 2046363 ngày 21/10/2024 (mã tham chiếu G22.99.7-241021821428, mã cơ quan thu: 006.01.13.G15). Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ