vanban.org

Quyết định 974/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Ngô Minh T. 2.

Về tài sản chung: Hai bên yêu cầu vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về nợ chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có nợ chung. Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Ngô Minh T được miễn nộp tiền án phí sơ thẩm theo quy định tại điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBT… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ THU H - NGÔ MINH T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Ngô Minh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 974/2024/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 20 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 760/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1962; HKTT và ngụ tại: Số D đường V, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông Ngô Minh T, sinh năm 1958; HKTT và ngụ tại: Số D đường V, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Ngô Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Ngô Minh T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 10, quyển số 01.83 ngày 02/4/1983 của Ủy ban nhân dân Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị Thu H và ông Ngô Minh T không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Hai bên khai nhận vợ chồng có ba con chung là Ngô Thị Minh H1, sinh ngày 08/01/1984, Ngô Thị Thu H2, sinh ngày 20/3/1987 và Ngô Ngọc Thanh V, sinh ngày 29/6/1996. Ba con chung đều đã thành niên và có khả năng lao động nên ông bà không yêu cầu Toà án giải quyết. Về quan hệ tài sản:

- Về tài sản chung: Hai bên yêu cầu vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có nợ chung. Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Ngô Minh T được miễn nộp tiền án phí sơ thẩm theo quy định tại điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ