- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 971/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 24 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 56 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 637/2019/TLST-HN, Ngày 23/4/2019 về việc: “ Ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
-Nguyên đơn: Bà Trần Thị Đ , sinh năm: 1979
HKTT: ấp Ninh H, xã Ninh Q, huyện Hồng D, tỉnh Bạc Liêu.
Trú tại: A đường HT, tổ 14, khu phố 6, phường Hiệp Th, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh
- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh D , sinh năm: 1981
HKTT: số A, khóm 2, thị trấn Long H, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
Tạm trú: E đường HT, tổ 12, khu phố 6, phường Hiệp Th, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/7/2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án;
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh D và Bà Trần Thị Đ thuận tình ly hôn.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực, Giấy chứng kết hôn số 23/2015 Ủy ban nhân dân thị trấn Long H, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 08/7/2015 không còn giá trị không còn giá trị.
1.2. Về con chung: có 01 con chung Nguyễn Trần Diễm Ng, sinh ngày 27/11/2015. Giao con chung Nguyễn Trần Diễm Ng cho bà Trần Thị Đ nuôi dưỡng, Ông Nguyễn Minh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con trưởng thành.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức đóng góp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này
Kể từ ngày Bà Trần Thị Đ có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Minh D không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con hàng tháng thì ông Nguyễn Minh D còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước qui định tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án
1.3 Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí HNGĐ và áp phí cấp dưỡng là 300.000đồng bà Trần Thị Đ tự nguyện chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) bà Đẹt đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0015738 ngày 23/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 12; - UBND thị trấn Long Hồ; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THẨM PHÁN Ma Văn Nhất |