- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Trung A và Lê Thị B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 970/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 14 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN AẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA AẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 923/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2018 giữa:
- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Trung A, sinh năm: 1968; Địa chỉ: 164/10/17 tổ 10, khu phố C, phường D, Quận 12,Tp.HCM.
- Người yêu cầu: Bà Lê Thị B, sinh năm 1971; Địa chỉ: 164/10/17 tổ 10, khu phố C, phường D, Quận 12,Tp.HCM Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 ; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả Aận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Aận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Trung A và Lê Thị B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Nguyễn Trung A và Lê Thị B A thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn Số 52; Quyển số: 01/1990 ngày 06/8/1990 do Ủy ban nhân dân xã Duy Phước, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam cấp cho ông Nguyễn Trung A và Lê Thị B không còn giá trị. 2.2. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Trung Phú, sinh năm 1991 ( đã trưởng thành); Nguyễn Gia Đạt, sinh ngày 20/4/2006. Giao con chung cho ông A được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành. Bà B không cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.3. Về tài sản chung: tự thỏa Aận; nợ chung: không có. 2.4. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng ông Nguyễn Trung A và Lê Thị B tự nguyê ên chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà ông A, bà B đã nộp theo biên lai số: AA/2018/0036999 ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông A, bà B đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Quận 12; - UBND xã Duy Phước, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THẨM PHÁN Nguyễn Minh Trí |