vanban.org

Quyết định 97 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Minh S và chị Đinh Thị Thùy T thống Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "VIEC HON NHAN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2019/QĐST-HNGĐ Mỹ Tho, ngày 13 tháng 5 năm 2019

Số: 97/2019/QĐST-HNGĐ Mỹ Tho, ngày 13 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 245/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Trần Minh S, sinh năm 1971; Trú tại: số 108/1A đường L, phường 6, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. 2. Chị Đinh Thị Thùy T, sinh năm 1976; Trú tại: số 108/1A đường L, phường 6, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại đơn yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Trần Minh S, chị Đinh Thị Thùy T và bản tự khai của hai anh chị nộp cho Tòa: Anh Trần Minh S và chị Đinh Thị Thùy T yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. [2] Do anh Trần Minh S và chị Đinh Thị Thùy T đã thực sự tự nguyện ly hôn và anh chị đã thỏa thuận được toàn bộ nội dung vụ án. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Minh S và chị Đinh Thị Thùy T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao hai con chung tên Trần Phúc D sinh ngày 24/10/2002 và Trần Hoàng K sinh ngày 19/02/2006 cho chị Đinh Thị Thùy T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trần Minh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng). Thời gian thực hiện cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 5 năm 2019 cho đến khi cả hai con chung đều tròn 18 tuổi lao động được. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Anh chị thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Anh chị thống nhất không có. 2. Về lệ phí: Anh Trần Minh S phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Anh được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai thu số 0014072 ngày 10/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên anh S đã nộp xong lệ phí. Chị Đinh Thị Thùy T phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Chị được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai thu số 0014073 ngày 10/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên chị Trinh đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. THẨM PHÁN

Cỡ chữ