vanban.org

Quyết định 97/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nay H và anh Ksor G thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nay H và anh Ksor G có 01 con chung là cháu Nay H1, sinh ngày 09/02/2022, hiện nay con chung đang sinh sống cũng chị Nay H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nay H-Ksor G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 04 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12, TỈNH GIA LAI

Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 69, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 153/2026/TLST-VHNGĐ ngày 15/4/2026, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nay H, sinh năm 2000

Nơi cư trú: Buôn Prong, xã Phú Túc, tỉnh Gia lai.

2. Anh Ksor G, sinh năm 1996

Nơi cư trú: Buôn Prong, xã Phú Túc, tỉnh Gia lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Nay H và anh Ksor G đã thật sự tự nguyện ly hôn.

Chị Nay H và anh Ksor G đã thỏa thuận được về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con và thống nhất không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản. Sự thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của người yêu cầu, con, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nay H và anh Ksor G thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nay H và anh Ksor G có 01 con chung là cháu Nay H1, sinh ngày 09/02/2022, hiện nay con chung đang sinh sống cũng chị Nay H.

Ly hôn, chị Nay H và anh Ksor G thoả thuận giao cháu Nay H1, sinh ngày 09/02/2022 cho chị Nay H tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Ksor G có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với chị Nay H.

Sau khi ly hôn anh Ksor G được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Chị Nay H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Nếu anh Ksor G lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nay H và anh Ksor G thỏa thuận thống nhất không yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con. Vì lợi ích của con trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định thay đổi mức cấp dưỡng.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nay H và anh Ksor G không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí Tòa án: Chị Nay H và anh Ksor G thoả thuận cùng tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003425 ngày 10/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

Chị Nay H và anh Ksor G đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ