- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Th - Trần Minh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Th và anh Trần Minh H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17- PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 25 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 144/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Th, sinh năm 2002; nơi cư trú: Xóm Hổ 1, xã Yên Trị, tỉnh Phú Thọ; CCCD: xxxxxxxxxxxx
- Bị đơn: Anh Trần Minh H, sinh năm 2001; nơi cư trú: Xóm Hổ 1, xã Yên Trị, tỉnh Phú Thọ; CCCD: xxxxxxxxxxxx
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Th và anh Trần Minh H.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về con chung:
- Giao cháu hai cháu Trần Quỳnh A1, sinh ngày 19/01/2021 và cháu Trần Linh A2, sinh ngày 19/01/2021 cho anh Trần Minh H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Quỳnh A1, Linh A2 đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Minh H chưa yêu cầu chị Bùi Thị Th phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, chị Bùi Thị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh Trần Minh H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị Th trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Nếu chị Bùi Thị Th lạm dụng việc thăm non con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì anh Trần Minh H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị Bùi Thị Th.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định về việc cấp dưỡng.
2.2.Về tài sản, công nợ chung:
-Về tài sản chung: không có, khôngyêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Chị Bùi Thị Th và anh Trần Minh H không vay nợ tổ chức, cá nhân nào nên vợ chồng ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Bùi Thị Th thỏa thuận nhận nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0005237 ngày 03/6/2026 của thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Chị Bùi Thị Th được hoàn lại 150.000 đồng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Thọ; - Viện kiểm sát ND KV 17; - Phòng THADS KV17; - UBND xã Yên Trị (Đăng ký ngày 13/12/2021) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thị Lan |