vanban.org

Quyết định 97/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn B và chị Y Mai S. 2.

TAND tỉnh Gia Lai; VKSND khu vực 14 - Gia Lai; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BINH- MAI SA"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn B và chị Y Mai S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 - GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 21 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình (HN&GĐ) thụ lý số 187/2026/TLST- HNGĐ ngày 10/8/2026 giữa: Nguyên đơn: Anh Vũ Văn B, sinh năm 1973; Bị đơn: Chị Y Mai S, sinh năm 1974; Cùng địa chỉ: Thôn F, xã K, tỉnh Gia Lai.

- Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 39, các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 51, 55 và 57 của Luật HN&GĐ năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/8/2026;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/8/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn B và chị Y Mai S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con chung: Anh B và chị S có 02 con chung tên Vũ Y N, sinh ngày 17/3/2002 và Vũ Y Sa L, sinh ngày 28/02/2007. Do các con chung đều đã trưởng thành, có khả năng lao động và tự lập được nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét. Về tài sản chung và nợ chung: Anh B và chị S không có tài sản chung và nợ chung nên cùng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét. Về án phí Ly hôn sơ thẩm: Anh B và chị S tự nguyện thỏa thuận anh B chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 00001418 ngày3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.

Cỡ chữ