vanban.org

Quyết định 97/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; địa chỉ: số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội; mã số doanh nghiệp: 0100233583. Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng: bà Nguyễn Thị Nhật L, sinh năm 1993; CCCD số: xxxxxxxxxxxx - Cán bộ xử lý nợ thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần V - Là đại diện theo uỷ quyền (văn bản ủy … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V và ông Phan Minh H tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2026/QĐST-DSQuảng Trị, ngày 14 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 284/2026/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; địa chỉ: số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội; mã số doanh nghiệp: 0100233583. Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng: bà Nguyễn Thị Nhật L, sinh năm 1993; CCCD số: xxxxxxxxxxxx - Cán bộ xử lý nợ thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần V - Là đại diện theo uỷ quyền (văn bản ủy quyền số: 02813/05/2026/KK-VPB ngày 15/5/2026).

Bị đơn: Ông Phan Minh H, sinh năm 1995; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn Đ (thôn M cũ), xã N, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: ông Phan Minh H phải trả cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 06/7/2026 là: 261.510.454 đồng (hai trăm sáu mươi mốt triệu năm trăm mười nghìn bốn trăm năm mươi tư đồng), trong đó nợ gốc là 200.529.798 đồng, nợ lãi là 60.980.656 đồng (lãi trong hạn: 6.105.305 đồng, lãi quá hạn: 54.875.351 đồng) theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 06/5/2024 đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP V và ông Phan Minh H.

Kể từ ngày 07/7/2026 cho đến khi trả xong tất cả các khoản nợ, ông Phan Minh H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải trả theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 06/5/2024 đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP V và ông Phan Minh H.

2.2. Về án phí: ông Phan Minh H thỏa thuận chịu 6.537.762 đồng (sáu triệu năm trăm ba mươi bảy nghìn bảy trăm sáu mươi hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.843.435 đồng (năm triệu tám trăm bốn mươi ba nghìn bốn trăm ba mươi lăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003216 ngày 23/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 và Điều 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ