vanban.org

Quyết định 97/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trọng T và chị Nguyễn Thị Lệ T1. Về con chung: Xác nhận anh Trần Trọng T và chị Nguyễn Thị Lệ T1 không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Trọng Thắng - Nguyễn Thị Lệ Thủy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------
Số: 97 /2025/QĐST-HNGĐ
H, ngày 20 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 12/02/2025.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 64/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự

- Anh Trần Trọng T, sinh năm 1984

Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn A, xã M, Thành phố N, tỉnh Nam Định.

- Chị Nguyễn Thị Lệ T1, sinh năm 1983

Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: số B ngõ C G, phường C, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Trọng T và chị Nguyễn Thị Lệ T1 xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, Huyện M, tỉnh Nam Định (nay là xã M, thành phố N, tỉnh Nam Định) vào ngày 23/11/2021.

Quá trình chung sống vợ chồng được đến giữa năm 2022 đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung nên cuộc sống chung không hạnh phúc. Mâu thuẫn không được cải thiện và ngày càng căng thẳng nên vợ chồng đã sống ly thân từ cuối năm 2022 cho đến nay, mỗi người một nơi và không còn quan tâm đến nhau.

Nay anh chị xác định cuộc sống chung không có hạnh phúc, mâu thuẫn không thể khắc phục được đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của anh T và chị T1 là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

. Về con chung: Anh Trần Trọng T và chị Nguyễn Thị Lệ T1 xác nhận không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh Trần Trọng T và chị Nguyễn Thị Lệ T1 không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về nợ: Anh Trần Trọng T và chị Nguyễn Thị Lệ T1 không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Anh Trần Trọng T và chị Nguyễn Thị Lệ T1 thỏa thuận anh Trần Trọng T là người chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trọng T và chị Nguyễn Thị Lệ T1.

- Về con chung: Xác nhận anh Trần Trọng T và chị Nguyễn Thị Lệ T1 không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Anh Trần Trọng T và chị Nguyễn Thị Lệ T1 không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ: Anh Trần Trọng T và chị Nguyễn Thị Lệ T1 không có nợ chung và không nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Trọng T và chị Nguyễn Thị Lệ T1 thỏa thuận anh Trần Trọng T chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 0078700 ngày 11/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. (Anh T đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ