vanban.org

Quyết định 97/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Châu L và chị Lê Thị Ngọc T thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Châu L và chị Lê Thị Ngọc T xác nhận có 02 con chung là cháu Lê Châu Phúc N, sinh ngày 05/12/2016 và cháu Lê Châu Bảo P, sinh ngày 14/9/2020. Anh L, chị T thỏa t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HUẾ
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2025/QĐST-HNGĐHuế, ngày 19 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 76/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lê Châu L, sinh năm 1989. Địa chỉ: Số A đường T, phường P, thành phố H.

- Chị Lê Thị Ngọc T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ A, khu V, phường A, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Châu L và chị Lê Thị Ngọc T quen biết, tìm hiểu nhau được một thời gian đã tự nguyện đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường A, thành phố H) vào ngày 20/3/2015. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống không hạnh phúc, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm. Cả hai đã sống ly thân từ tháng 5 năm 2024 cho đến nay. Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh Lê Châu L và chị Lê Thị Ngọc T đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh L, chị T.

Về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Châu L và chị Lê Thị Ngọc T xác nhận có 02 con chung là cháu Lê Châu Phúc N, sinh ngày 05/12/2016 và cháu Lê Châu Bảo P, sinh ngày 14/9/2020. Anh L, chị T thỏa thuận giao các cháu N và P cho chị T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh L không cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Anh Lê Châu L và chị Lê Thị Ngọc T tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Lê Châu L và chị Lê Thị Ngọc T xác nhận không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Toà án: Anh Lê Châu L và chị Lê Thị Ngọc T mỗi người đều thuận chịu 150.000 đồng lệ phí thuận tình ly hôn, tổng cộng là 300.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Châu L và chị Lê Thị Ngọc T thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Châu L và chị Lê Thị Ngọc T xác nhận có 02 con chung là cháu Lê Châu Phúc N, sinh ngày 05/12/2016 và cháu Lê Châu Bảo P, sinh ngày 14/9/2020. Anh L, chị T thỏa thuận giao các cháu N và P cho chị T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh L không cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh Lê Châu L và chị Lê Thị Ngọc T tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Lê Châu L và chị Lê Thị Ngọc T xác nhận không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Lê Châu L và chị Lê Thị Ngọc T mỗi người đều thuận chịu 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000 đồng, đã nộp đủ tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000264 ngày 05/9/2025 của Thi hành án dân sự thành phố H nên không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ