vanban.org

Quyết định 97/2025/QDST-HNGD — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc N và ông Hà Minh T. 2.

Về con chung: Giao bà Nguyễn Thị Ngọc N trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên Hà Ngọc H, sinh ngày 21/8/2012. Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con. Ông Hà Minh T được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con, theo … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tinh ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc N và ông Hà Minh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 544/2024/TLST – HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc N, sinh năm 1982 Địa chỉ: A306 Lô A Chung cư TQT, đường TQT, Phường E, Quận F (nay là phường NL) , TPHCM. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 07/05/2022

- Bị đơn: Ông Hà Minh T, sinh năm 1981 Địa chỉ: A306 Lô A Chung cư TQT, đường TQT, Phường E, Quận F (nay là phường NL) , TPHCM. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 10/08/2021 Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Bà Nguyễn Thị Ngọc N và ông Hà Minh T có quan hệ hôn nhân hợp pháp theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 92 do UBND xã ĐHH, huyện CB, tỉnh TG (nay là xã CB, tỉnh ĐT) cấp ngày 13/8/2008. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc N và ông Hà Minh T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao bà Nguyễn Thị Ngọc N trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên Hà Ngọc H, sinh ngày 21/8/2012. Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con. Ông Hà Minh T được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo luật định, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Bà Nguyễn Thị Ngọc N tự nguyện chịu toàn bộ án phí được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã tạm nộp theo Biên lai thu số 0059406 ngày 23/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Ngọc N số tiền 150.000 đồng. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ