vanban.org

Quyết định 97/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 14/04/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị L, sinh năm 1974. Địa chỉ: Ấp L, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn T, sinh năm 1962. Địa chỉ: C đường D, khóm A, phường E, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2025/QĐST - DSCàng Long, ngày 14 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2025/TLST - DS, ngày 27 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị L, sinh năm 1974. Địa chỉ: Ấp L, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn T, sinh năm 1962. Địa chỉ: C đường D, khóm A, phường E, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Anh Phan Văn L1, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp L, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả: Ông Trần Văn T với anh Phan Văn L1 tự nguyện thỏa thuận là anh L1 có nghĩa vụ trả cho bà Ngô Thị L số tiền nợ vốn gốc: 120.000.000 đồng và tiền lãi 7.616.000 đồng. Tổng gốc và lãi là 127.616.000 đồng. Ông Trần Văn T thống nhất nhận số tiền này.

- Về thời hạn trả: Ông Trần Văn T với anh Phan Văn L1 tự nguyện thỏa thuận thời hạn anh L1 trả số tiền 127.616.000 cho bà L do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long giải quyết theo quy định của pháp luật Thi hành án dân sự.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 02 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: 3.190.400 đồng. Anh L1 tự nguyện nộp toàn bộ số tiền này. Bà Ngô Thị L không phải chịu án phí sơ thẩm. Đối với số tiền 3.191.000đồng tạm ứng án phí mà bà L đã nộp tại biên lai số 0005210 ngày 27 tháng 02 năm 2025 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu được hoàn trả cho bà L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự ”.

Cỡ chữ