- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuậ của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG TP.ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2024/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 28 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG – TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 155/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Đức V, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức V và bà Nguyễn Thị Thu H kết hôn năm 2013, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng ông Nguyễn Đức V và bà Nguyễn Thị Thu H cùng sống xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến năm 2018 giữa ông V và bà H xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng không có tiếng nói chung, không cùng quan điểm sống. Ông Nguyễn Đức V và bà Nguyễn Thị Thu H cùng đề nghị Tòa án giải quyết được thuận tình ly hôn. Xét sự thuận tình ly hôn của các bên đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần được chấp nhận là có cơ sở, phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Ông Nguyễn Đức V và bà Nguyễn Thị Thu H cùng xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Thảo N, sinh ngày 11/5/2014 và Nguyễn Đức Gia H, sinh ngày 24/9/2015. Ly hôn, ông V và bà H thoả thuận giao con chung Nguyễn Ngọc Thảo N cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao con chung Nguyễn Đức Gia H cho ông V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Đức V và bà Nguyễn Thị Thu H không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Đức V và bà Nguyễn Thị Thu H xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết
Lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Đức V và bà Nguyễn Thị Thu H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Nguyễn Đức V và bà Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Ngọc Thảo N, sinh ngày 11/5/2014 cho bà Nguyễn Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao con chung Nguyễn Đức Gia H, sinh ngày 24/9/2015 cho ông Nguyễn Đức V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Đức V và bà Nguyễn Thị Thu H không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Các bên đương sự vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Đức V và bà Nguyễn Thị Thu H xác nhận không có không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Đức V và bà Nguyễn Thị Thu H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Đức V và bà Nguyễn Thị Thu H đã nộp theo biên lai thu số 0002106 ngày 04 tháng 6 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Ông Nguyễn Đức V và bà Nguyễn Thị Thu H đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - UBND xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng; (Số ĐKKH: 126/2013, ngày 25/12/2013); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Nam |