- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu H và anh Nguyễn Mạnh K.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ƯH- TP HN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 97 / 2024/QĐST-HNGĐ | ƯH, ngày 19 tháng 07 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 199/2024/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 07 năm 2024 giữa
* Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu H, sinh năm 1992
SQ: Thị trấn Vân Đình, Huyện ỨH, HN.
Nơi ĐKHKTT: Thôn Hữu Vĩnh, xã HQ, Huyện ỨH, HN.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh K - sinh năm 1988
Nơi ĐKHKTT: Thôn Hữu Vĩnh, xã HQ, Huyện ỨH, HN.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều: 55,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 07 năm 2024.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 07 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu H và anh Nguyễn Mạnh K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân : Chị Lê Thị Thu H và anh Nguyễn Mạnh K thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung : Chị Lê Thị Thu H và anh Nguyễn Mạnh K có 02 con chung là Nguyễn Gia H, sinh ngày 12/7/2019 và cháu Nguyễn Thị Nguyệt A, sinh ngày 12/10/2020. Giao chị Lê Thị Thu H nuôi cháu Nguyễn Thị Nguyệt A; giao anh Nguyễn Mạnh K nuôi cháu Nguyễn Gia H. Anh K, chị H có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc các con được giao cho đến khi trưởng thành hoặc có đề nghị thay đổi mới. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: chị H, anh Khỏe không đặt ra nên tòa không giải quyết. Anh K, chị H có quyền thăm con chung sau khi ly hôn không bên nào được ngăn cản bên nào.
2.3 Về tài sản, công nợ chung: Các bên đương sự xác nhận không có nên không xem xét giải quyết.
2.4 Về án phí : Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị Thu H nộp cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và đề nghị sung công 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền còn lại, được trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) dự phí chị H đã nộp theo biên lai số 0011821 ngày 11/7/2024 tại chi Cục thi hành án Hện ƯH.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Huyện ỨH; - UBND xã HQ, ỨH, HN; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Tiến H |