- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Mộng N với anh Trần Tấn G.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH Số: 97/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Càng Long, ngày 06 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 09/2024/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 01 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phan Mộng N, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Ấp D, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Anh Trần Tấn G, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Ấp D, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Mộng N với anh Trần Tấn G.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Mộng N và anh Trần Tấn G tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Tên Trần Tấn D, sinh ngày 07/09/2012; hiện đang sống với anh Trần Tấn G. cháu Trần Tấn D có lời khai thể hiện nguyện vọng muốn sống với anh Trần Tấn G. Chị Phan Mộng N và anh Trần Tấn G tự nguyện thỏa thuận khi ly hôn, anh Trần Tấn G được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Trần Tấn D.
Sau khi ly hôn, chị Phan Mộng N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con khi cần thiết chị Phan Mộng N có quyền yêu cầu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án có giải thích theo quy định tại các Điều 82, 107 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về quyền yêu cầu cấp dưỡng nhưng do anh Trần Tấn G chưa đặt ra yêu cầu chị Phan Mộng N phải cấp dưỡng nuôi cháu Trần Tấn D nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung; Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Phan Mộng N và anh Trần Tấn G xác định không có, không tranh chấp, không đặt ra yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí sơ thẩm: Chị Phan Mộng N tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân, nhưng được cấn trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0001371, ngày 04 tháng 01 năm 2024 do Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu, chị Phan Mộng N được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Trần Tấn G không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Tân Phú, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Văn Hoàng Vân |