vanban.org

Quyết định 97/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Chí T, sinh năm: 1980 Địa chỉ: Ấp TM, xã LT, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T1, sinh năm 1979 Địa chỉ: Ấp TM, xã LT, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRẦN CHÍ T, NGUYỄN MINH T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2024/QĐST-DSLộc Ninh, ngày 03 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 274/2024/TLST- DS ngày 22 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Chí T, sinh năm: 1980 Địa chỉ: Ấp TM, xã LT, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T1, sinh năm 1979 Địa chỉ: Ấp TM, xã LT, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Minh T1 trả cho ông Trần Chí T số tiền 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng), thời gian trả như sau:

- Ngày 24/01/2025 trả 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng).

- Ngày 24/01/2026 trả 100.000.000đ (một trăm triệu đồng).

- Ngày 24/7/2026 trả 70.000.000đ (bảy mươi triệu đồng).

Trường hợp ông T1 vi phạm nghĩa vụ trả tiền như thỏa thuận thì ông T yêu cầu ông T1 trả một lần và trả toàn bộ số tiền còn lại.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Số tiền 5.000.000đ (năm triệu đồng), ông T tự nguyện chịu 2.500.000đ, ông T1 chịu 2.500.000đ. Số tiền ông T chịu được trừ vào số tiền đã nộp 7.656.000đ. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh trả lại cho ông T số tiền 5.156.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006747 ngày 22/11/2024.

Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ