- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị V Thị Diệu T và anh Nguyễn Minh D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TH H H H L TỈ H QUẢ I H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2023/QĐST- HNGĐ | H Long, ngày 30 tháng 6 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠ SỰ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 89/2023/TLST-VHNGĐ ngày 02/6/2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, th a thuận về nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị V Thị Diệu T - sinh năm 1985
Nơi cư trú: tổ 2, khu 1, phường H, thành phố L, tỉnh Quảng Ninh
- Anh Nguyễn Minh D - sinh năm 1982
Nơi cư trú: tổ 2, khu 1, phường H, thành phố L, tỉnh Quảng Ninh
X T THẤ
Việc thuận tình ly hôn giữa chị V Thị Diệu T và anh Nguyễn Minh D, thể hiện trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, lập ngày 22/6/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị V Thị Diệu T và anh Nguyễn Minh D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị V Thị Diệu T và anh Nguyễn Minh D thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị V Thị Diệu T và anh Nguyễn Minh D có 03 con chung là Nguyễn Minh T1, sinh ngày 21/9/2008, Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 05/5/2013 và Nguyễn V Minh K, sinh ngày 24/6/2019.
Các bên th a thuận: giao cả 03 ba con chung cho chị V Thị Diệu T được trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên đủ 18 tuổi . Anh D có nghĩa vụ phải cấp dư ng nuôi con chung, m i con số tiền là 3.000.000đ ba triệu đồng một tháng, thời điểm cấp dư ng từ tháng 7/2023 cho đến khi m i con chung thành niên đủ 18 tuổi và có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản tr .
Chị T cùng các thành viên gia đình không được cản tr người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: chị V Thị Diệu T và anh Nguyễn Minh D không có tài sản chung, chị T, anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay n chung: Không có
- Về lệ phí tòa án: chị V Thị Diệu T tự nguyện nộp cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ ba trăm nghìn đồng tiền tạm ứng lệ phí chị T đã nộp, theo biên lai thu tiền số 0001725 ngày 02/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định t i điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận việc thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các điều 6,7,và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND t nh Quảng Ninh - Đương sự; - VKSND TP H Long; - UBND phường Hà háng, TP H Long - Chi cục THADS TP H Long - Lưu h sơ việc dân sự. | THẨM HÁ đ Lê Hồng inh |