vanban.org

Quyết định 97/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn N và bà Dương Thị Thuý D (Giấy chứng nhận kết hôn số 42, Quyển sổ 01/2010 do Ủy ban nhân dân phường A, quận Sơn T, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 23/5/2011 không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Phạm V… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn N và bà Dương Thị Thuý D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-----------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2023/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 18 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 98/2023/TLST-HNGĐ ngày 11/5/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Phạm Văn N, sinh năm 1971, địa chỉ: Số 38 đường T, tổ 15, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Dương Thị Thuý D, sinh năm 1986, địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện L, tỉnh Hậu Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn N và bà Dương Thị Thuý D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 23/5/2011 tại Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng, là hôn nhân hợp pháp.

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự cho thấy quá trình chung sống giữa ông Phạm Văn N và bà Dương Thị Thuý D có phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, lối sống. Gia đình hai bên có hòa giải vẫn chưa có kết quả. Ông bà đã sống ly thân 2 năm. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Việc ông Phạm Văn N và bà Dương Thị Thuý D yêu cầu được thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần công nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của ông bà.

. Về con chung: Ông Phạm Văn N và bà Dương Thị Thuý D cùng xác định có 02 con chung là Phạm Dương Tuấn K, sinh ngày 10/3/2011 và Phạm Dương Anh T, sinh ngày 15/9/2019. Khi ly hôn ông bà thỏa thuận giao con chung Phạm Dương Tuấn K cho ông Phạm Văn N trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung Phạm Dương Anh T cho bà Dương Thị Thuý D trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Việc thỏa thuận nuôi con của ông Phạm Văn N và bà Dương Thị Thuý D là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần công nhận sự thỏa thuận của ông bà.

. Về tài sản chung: Ông Phạm Văn N và bà Dương Thị Thuý D xác định không có tài sản chung nên không đề cập đến.

. Về các vấn đề khác: Ông Phạm Văn N và bà Dương Thị Thuý Diễm xác định không có nợ chung nên không xem xét giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Căn cứ khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ông Phạm Văn N và bà Dương Thị Thuý D phải chịu mỗi người 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn N và bà Dương Thị Thuý D (Giấy chứng nhận kết hôn số 42, Quyển sổ 01/2010 do Ủy ban nhân dân phường A, quận Sơn T, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 23/5/2011 không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Phạm Văn N và bà Dương Thị Thuý D về việc nuôi con chung như sau: Giao con chung Phạm Dương Tuấn K, sinh ngày: 10/3/2011 cho ông Phạm Văn N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên và giao con chung Phạm Dương Anh T, sinh ngày 15/9/2019 cho bà Dương Thị Thuý D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên. Cả hai bên không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Phạm Văn N và bà Dương Thị Thuý D xác định không có tài sản chung.

- Về các vấn đề khác: Ông Phạm Văn N và bà Dương Thị Thuý D xác định không có nợ chung.

- Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông Phạm Văn N và bà Dương Thị Thuý D phải chịu mỗi người 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông Phạm Văn N và bà Dương Thị Thuý D đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0003735 ngày 10 tháng 5 năm 2023.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ