vanban.org

Quyết định 97/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ngọc M và anh Vũ Việt L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc M và anh Vũ Việt L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị M, anh L có 02 con chung Vũ Minh K, sinh ngà y 30/8/2018; Vũ Minh K1 sinh ngày 10/10/2020. Khi ly hôn chi ̣ M, anh L thỏa thuâ ̣n: Chị M được tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai -Long"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ngọc M và anh Vũ Việt L. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2023/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 111/2023/TLST-HNGĐ ngày 31tháng8năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc M, sinh năm 1996, Bị đơn: Anh Vũ Viê ̣t L, sinh năm 1992, Đều trú ta ̣: TDP Do,i

phườ ngB, TP S, Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 146, 147, 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51,54, 55, 57, 58; Điều 81, 82, 83Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày12tháng 9năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày12 tháng 9năm 2023là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ngọc M và anh Vũ Việt L. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc M và anh Vũ Việt L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị M, anh L có 02 con chung Vũ Minh K, sinh ngà y 30/8/2018; Vũ Minh K1 sinh ngày 10/10/2020. Khi ly hôn chi ̣ M, anh L thỏa thuâ ̣n: Chị M được trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung Vũ Minh K, Vũ Minh K1 cho đến khi hai con chung trưở ng thành đủ 18 tuổi hoă ̣c đến khi các bên có sự thay đổi khác. Anh L có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở .

- Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuâ ̣n, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có

- Về án phí: Chị Lê Thị Ngọc M tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào Ngân sách Nhà nước. Hoàn trả chị M 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Sông Công, Thái Nguyên theo biên lai thu số 0001149 ngày 31/8/2023. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ