- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Điều D ly hôn Trần Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NH TỈNH N -------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| SỐ: 97/2023/QĐST-HNGĐ | Nh, ngày 17 tháng 7 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 155/2023/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: anh Bùi Điều D, sinh năm 1983.
Địa chỉ: thôn A, xã V, huyện Nh, tỉnh N.
Bị đơn: chị Trần Thị L, sinh năm 1987.
Địa chỉ: thôn T, xã Th, huyện Nh, tỉnh N.
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự, các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 357 Bộ luật Dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Bùi Điều D và chị Trần Thị L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về việc nuôi con chung: anh Bùi Điều D và chị Trần Thị L thỏa thuận giao cho chị Trần Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Bùi Trần Tuấn K, sinh ngày 20/7/2019; Bùi Mai Ch sinh ngày 30/7/2021; anh Bùi Điều D phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Trần Thị L mỗi tháng là 3.000.000 đồng/hai cháu (mỗi cháu 1.500.000 đồng/tháng) kể từ tháng 8/2023 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Anh Bùi Điều D và chị Trần Thị L có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
2.2 Về tài sản, công nợ chung: anh Bùi Điều D, chị Trần Thị L không yêu cầu giải quyết.
2.3 Về án phí: anh Bùi Điều D nhận nộp toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Bùi Điều D đã nộp theo biên lai thu số: AA/2023/0000269, ngày 27/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nh.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND tỉnh NB; - VKSND huyện NQ; - THADS huyện NQ; - UBND xã V; - Các đương sự; - Lưu HS, VP./. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Quốc |