- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Trịnh Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2023/QĐST-HNGĐ | Lương Tài, ngày 20 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2023/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1984 Cư trú tại: Thôn TB, xã QP, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh Bị đơn: Anh Trịnh Văn Q, sinh năm 1978 Cư trú tại: Thôn TB, xã QP, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Trịnh Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Trịnh Văn Q. 2.2- Về con chung: Chị Nõn và anh Quý có 01 con chung là Trịnh Thị Nguyệt, sinh ngày 10/4/2003; hiện tại con chung vẫn khỏe mạnh, phát triển bình thường và đã trên 18 tuổi nên không xem xét, giao nuôi. 2.3- Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Chị Nõn và anh Quý không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn nên không đặt ra xem xét, giải quyết. 2.4- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu cả 150.000 VNĐ án phí LHST, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000VNĐ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2021/0008334 ngày 29/8/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Tài. Trả lại chị Nõn 150.000 VNĐ tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Chị Nõn, anh Quý; - Viện kiểm sát nhân dân H. Lương Tài; - Chi cục THADS H. Lương Tài; - UBND xã Quảng Phú; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Hoan |