- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình T và chị Lương Thị Y."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình T và chị Lương Thị Y. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2023/QĐST- HNGĐ | Can Lộc, ngày 29 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 125/2023/TLST-HNGĐ ngày 07/12/2023 giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Trần Đình T; Sinh ngày 12/02/1986; Địa chỉ: Số A, N, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương.
2. Bị đơn: Chị Lương Thị Y; Sinh ngày 10/10/1990; Nơi đăng ký HKTT: Số A, N, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương. Chỗ ở hiện nay: TDP V, thị trấn N, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành lập ngày 21/12/2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 21/12/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình T và chị Lương Thị Y. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung và cấp dưỡng: Giao cháu Trần Bình T1, sinh ngày 24/01/2016 cho anh Trần Đình T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu thay đổi nuôi con, giao cháu Trần Bình A, sinh ngày 12/11/2017 và cháu Trần Bình D, sinh ngày 19/01/2022 cho chị Lương Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu thay đổi nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thực hiện với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Trần Đình T và chị Lương Thị Y có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở, ngăn cấm.
2.2 Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí: Anh Trần Đình T chịu trách nhiệm nộp 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai số 0011043 ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho anh Trần Đình Thông s tiền 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Can Lộc; - Chi cục THADS huyện Can Lộc; - UBND xã Thường Nga, Can Lộc; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bích Đào |