vanban.org

Quyết định 97/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Hồ Thị Lệ T và anh Đỗ Duy L. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Thu- Luân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO LÂM
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2023/QĐST- HNGĐB, ngày 16 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM, TỈNH LÂM ĐỒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Bích Thủy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Tài.

2. Bà Hồ Thị Hồng Liên

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, áp dụng Nghị quyết 326/2016/NQ- UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2023/TLST- DS ngày 10 tháng 02 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Lệ T, sinh năm 1976. Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Anh Đỗ Duy L, sinh năm 1971. Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Hồ Thị Lệ T và anh Đỗ Duy L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Đỗ Duy L có trách nhiệm giao con chung là Đỗ Trà G, sinh ngày 24/11/2009 cho chị Hồ Thị Lệ T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Đối với con chung là Đỗ Thị Ngọc H, sinh năm 1998 đã trên 18 tuổi và tự lao động được, chị T và anh L không yêu cầu xem xét, giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

Quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Chị Hồ Thị Lệ T và anh Đỗ Duy L tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Quá trình chung sống đến nay chị T và anh L có nợ chung của Quỹ tín dụng dân dân phường B- Phòng giao dịch L số tiền 800.000.000 đồng và có thế chấp tài sản chung. Quá trình vay nợ cả hai thực hiện đúng hợp đồng, trả lãi đầy đủ, còn nợ gốc chưa đến hạn. Nay chị T, anh L tự thỏa thuận trả nợ cho quỹ tín dụng nên không yêu cầu giải quyết. Quỹ tín Quỹ tín dụng dân dân phường B- Phòng giao dịch L trình bày chị T, anh L còn nợ quỹ tín dụng số nợ gốc theo 02 hợp đồng tín dụng là 800.000.000 đồng. Hai khoản nợ này đều được bảo đảm bằng tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Hiện tại 02 khoản nợ đang được chị T, anh L thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ, không vi phạm điều khoản đã ký kết trong hợp đồng cho vay. Đồng thời anh L, chị T cam kết sẽ hoàn trả đầy đủ nợ vay khi đến hạn của hợp đồng. Vì vậy Quỹ tín dụng không khởi kiện, không yêu cầu giải quyết nợ trong vụ án ly hôn của chị T và anh L. Vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết về nợ chung.

- Về án phí: Buộc chị Hồ Thị Lệ T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm chị T đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012655 ngày 10 tháng 02 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ