vanban.org

Quyết định 97/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 28/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: - Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1959. Bà Trần Thị Kim T, sinh năm 1960. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn Bé - Đoàn Thỵ Nhã Uyên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2023/QĐST-DSMỹ Tho, ngày 28 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 259/2023/TLST-DS ngày 02/10/2023 về tranh chấp “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: - Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1959.

- Bà Trần Thị Kim T, sinh năm 1960.

Cùng địa chỉ: 3E/10 ĐBK, Phường N, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn: Bà Đoàn Thỵ Nhã U, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Số 14 HG, Khu phố 3, phường TP, Quận N, Thành phố Hồ Chí

Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn B, bà Trần Thị Kim T đồng ý giao toàn bộ căn nhà tại địa chỉ: 3E/10 Khu phố 4, Đốc Binh Kiều, Phường 3, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang cho bà Đoàn Thỵ Nhã U quản lý, sử dụng để hoàn tất hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất theo hợp đồng công chứng số 9259 quyển số 25/2022/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 27/12/2022 tại Văn phòng công chứng số 1 với bà Đoàn Thỵ Nhã U đối với giấy chứng nhận số CH00491 thuộc thửa 583, tờ bản đồ số 10, diện tích 45.5m2. Địa chỉ: 3E/10 Khu phố 4, Đốc Binh Kiều, Phường 3, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang do UBND thành phố Mỹ Tho cấp cho ông Nguyễn Văn B và bà Trần Thị Kim T vào ngày ngày 14/12/2011 có điều chỉnh trang 4 cho bà Đoàn Thỵ Nhã U vào ngày 05/10/2023.

Bà Đoàn Thỵ Nhã U đồng ý đưa thêm cho ông B + bà T 100.000.000 đồng giá trị tiền nhà.

Về án phí: Ông Nguyễn Văn B và bà Trần Thị Kim T tự nguyện chịu 2.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Do ông Nguyễn Văn B và bà Trần Thị Kim T có đơn xin miễn nộp án phí thuộc trường hợp người cao tuổi được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nên ông Nguyễn Văn B và bà Trần Thị Kim T được miễn 50% của phần án phí dân sự mà ông B, bà T phải chịu.

Ông Nguyễn Văn B và bà Trần Thị Kim T phải chịu 1.250.000 đồng là 50% của phần án phí dân sự còn lại.

Kể từ ngày quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người có nghĩa vụ thi hành án chậm thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ