- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyen Kim n _ Hoang A"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 83/2017/QĐST-DS | Thuận An, ngày 11 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 03 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 254/2017/ TLST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2017 về việc tranh chấp hợp đồng ủy quyền, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Kim N, sinh năm 1972; địa chỉ: 111/5 khu phố 4, phường A, thị xã T, tỉnh Bình Dương và bà Vương Thị H, sinh năm 1977; địa chỉ: 111/5 khu phố 4, phường A, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Minh K, sinh năm 1958; trú tại: 16/1, đường H, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (văn bản ủy quyền ngày 15/7/2017)
- Bị đơn: Ông Hoàng A, sinh năm 1968; địa chỉ: 01/43A khu phố B, phường T, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Vương Đức H, sinh năm 1970; địa chỉ: 91/1 khu phố T, phường A, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
2. Bà Đặng Thu H, sinh năm 1972; địa chỉ: B141 khu phố B, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
3. Văn phòng công chứng B; trụ sở: Số 24/11 đường ĐT 743, khu phố B, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương; người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Mỹ T, chức vụ: Trưởng văn phòng công chứng.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
1. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Kim N, bà Vương Thị H, ông Hoàng A thống nhất hủy hợp đồng ủy quyền ngày 09/01/2015 tại Trụ sở Văn phòng công chứng B đối với quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM031462, vào sổ số H01167/AP, do Ủy ban nhân dân huyện (nay là thị xã) T, tỉnh Bình Dương cấp ngày 02/6/2008 cho ông Nguyễn Kim N.
2. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Kim N, bà Vương Thị H, bà Đặng Thu H thống nhất hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 05/3/2015 tại Trụ sở Văn phòng công chứng B đối với quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM031462, vào sổ số H01167/AP, do Ủy ban nhân dân huyện (nay là thị xã) T, tỉnh Bình Dương cấp ngày 02/6/2008 cho ông Nguyễn Kim N.
3. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Đặng Thu H trả lại bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM031462, vào sổ số H01167/AP, do Ủy ban nhân dân huyện (nay là thị xã) T, tỉnh Bình Dương cấp ngày 02/6/2008 cho ông Nguyễn Kim N, bà Vương Thị H.
Sau khi quyết định công nhận có hiệu lực pháp luật bà Đặng Thu H có trách nhiệm giao bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM031462, vào sổ số H01167/AP, do Ủy ban nhân dân huyện (nay là thị xã) T, tỉnh Bình Dương cho ông N, bà H.
4. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Vương Đức H thanh toán cho bà Đặng Thu H số tiền 550.000.000 đồng (năm trăm năm mươi triệu đồng).
Sau khi quyết định công nhận có hiệu lực pháp luật ông Vương Đức H có trách nhiệm thanh toán hết số tiền 550.000.000 đồng (năm trăm năm mươi triệu đồng) cho bà Đặng Thu H.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
2. Về án phí:
Ông Nguyễn Kim N, bà Vương Thị H tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp; trả lại cho ông Nguyễn Kim N, bà Vương Thị H số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án án số: AA/2016/0015316 ngày 30/5/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Ông Vương Đức H tự nguyện chịu 13.000.000 đồng (mười bà triệu đồng) án phí dân sự sơ thầm.
Trả lại bà Đặng Thu H 19.650.000đồng (mười chín triệu sáu trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2016/ 0015560 ngày 07/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh BD; - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - Lưu: HS, AV. | TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN THẨM PHÁN Lê Thị Thu |