vanban.org

Quyết định 97/2022/QĐST-VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu T và chị Đường thị Thanh T. Ghi nhận anh T, chị không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hữu T- Đường Thị thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2022/QĐST-VDSChâu Thành, ngày 29 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 153/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1978;

Cư trú tại: Số 201B, ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

2. Chị Đường Thị Thanh T, sinh năm 1986;

Cư trú tại: Ấp C, xã D, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu T và chị Đường Thị Thanh T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào ngày 03/10/2005 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre, đây là hôn nhân hợp pháp. Sau một thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do có bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không còn phù hợp. Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Từ năm 2020 đến nay, hai bên đã sống ly thân. Nay anh T và chị T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn. Do đó, có căn cứ công nhận cho anh Nguyễn Hữu T và chị Đường Thị Thanh T thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh T và chị T có 02 con chung tên Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 08/9/2006 và Nguyễn Thị Diễm K, sinh ngày 13/12/2012. Hai bên thỏa thuận khi ly hôn 02 con chung sống với anh T, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con. Tại biên bản hỏi ý kiến con từ 07 tuổi trở lên trong vụ án hôn nhân gia đình cháu V và cháu K đều có nguyện vọng sống với anh Toàn. Đây là sự tự nguyện thỏa thuận của hai bên phù hợp với quy định của pháp luật nên được ghi nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên cùng khai là không có nên Tòa án không xem xét.

Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) anh Nguyễn Hữu T và chị Đường Thị Thanh T phải chịu. Tuy nhiên anh Nguyễn Hữu T đồng ý tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí nêu trên.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu T và chị Đường thị Thanh T.

Ghi nhận anh T, chị không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.

- Về con chung: Anh T được quyền nuôi 02 con chung tên Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 08/9/2006 và Nguyễn Thị Diễm K, sinh ngày 13/12/2012.

Ghi nhận anh T không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.

Chị T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên cùng khai là không có nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) anh Nguyễn Hữu T và chị Đường Thị Thanh T phải chịu. Anh Nguyễn Hữu T tự nguyện nộp toàn bộ số tiền lệ phí nêu trên nhưng anh T thỏa thuận trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) mà anh đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006315 ngày 17 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Anh Nguyễn Hữu T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ