- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị H, Phạm Việt K "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2022/QĐST-VHNGĐ | Đông Hà, ngày 16 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ,TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 208/2022/TLST-VHNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Chị Phạm Thị H, sinh năm: 1996.
- Anh Phạm Việt K, sinh năm 1996.
Cùng trú tại: 342/15 Lê D, Khu phố X, Phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Việt K thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Việt K, thỏa thuận giao cho chị H quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Việt T, sinh ngày 24/02/2019.
Anh Phạm Việt K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, với mức 2.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 10/2022 cho đến khi cháu T thành niên và có khả năng lao động.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phạm Việt K và chị Phạm Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
4. Về lệ phí: Chị Phạm Thị H thỏa thuận chịu 150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình và 150.000 đồng lệ phí cấp dưỡng nuôi con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Việt Kvà chị Phạm Thị H thuận tình ly hôn.
Giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận kết hôn số 68, do Ủy ban nhân dân phường Đông Lễ, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị, cấp ngày 24/10/2018, chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này (ngày 16/9/2022).
1.2 Về con chung: Giao cho chị Phạm Thị H quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Việt T, sinh ngày 24/02/2019.
Anh Phạm Việt K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, với mức 2.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 10/2022 cho đến khi cháu T thành niên và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân.
Anh Phạm Việt K có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở anh Khải thực hiện quyền này.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
1.3 Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phạm Việt K và chị Phạm Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
1.4 Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị H chịu 150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình và 150.000 đồng lệ phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp 300.000 theo Biên lai thu tạm ứng án phí số CC/2021/0000436 ngày 31/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị (chị Phạm Thị H đã nộp đủ lệ phí).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thành phố Đông Hà; - Chi cục THADS thành phố Đông Hà; - UBND phường Đông Lễ; - TAND tỉnh Quảng Trị; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Quỳnh Châu |