- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Hồng M, sinh năm 1973 và ông Lê Văn S, sinh năm 1972
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH BÌNH PHƯỚC Số:97/2022/QĐST - HNGĐ CÔCÔNNGG NNHHẬẬNN TTHHUUẬẬNN TTÌÌNNHH LLYY HHÔÔNN | H, ngày 28 tháng 6 năm 2022 |
VVÀÀ SSỰỰ TTHHỎỎAA TTHHUUẬẬNN CCỦỦAA CCÁÁCC ĐĐƯƯƠƠNNGG SSỰỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 172/2022/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hồng M, sinh năm 1973
Bị đơn: Ông Lê Văn S, sinh năm 1972
Cùng địa chỉ: Tổ 5, ấp H, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Hồng M, sinh năm 1973 và ông Lê Văn S, sinh năm 1972
(Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 25 ngày 20/3/2009 do UBND xã Tân Hưng, huyện H, tỉnh Bình Phước cấp)
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Hồng M thuận tình ly hôn với ông Lê Văn S
- Về con chung: Các con chung đã trưởng thành tự lao động được đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét
- Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xet xét.
- Về nợ chung: Đương sự khai không nợ ai, không ai nợ vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Trần Thị Hồng M phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà Trần Thị Hồng Vân đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước
1
theo biên lai thu tiền số 0014008 ngày 08/6/2022. Trả lại cho bà Trần Thị Hồng M 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn lại tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Bình Phước;
- VKSND huyện H;
- Chi cục THADS huyện H;
- UBND xã T;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Dương Quốc Thành
2