- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị D ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu D và ông Phạm Xuân T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2022/QĐST-HNGĐ | Đồng Xuân, ngày 19 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 127/2022/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2022.
*Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu D – sinh năm 170
Trú tại: Thôn 3, xã L, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.
*Bị đơn: Ông Phạm Xuân T – sinh năm 1967
Trú tại: Thôn 3, xã L, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu D và ông Phạm Xuân T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu D và ông Phạm Xuân T có 03 con chung: Phạm Văn N – sinh năm 1993; Phạm Văn P – sinh năm 1994; Phạm Văn K – sinh năm 1998. Hiện đã trưởng thành và không bị hạn chế về năng lực hành vi dân sự nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu D và ông Phạm Xuân T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí HNGĐST: Bà Nguyễn Thị Thu D tự nguyện chịu án phí cho ông Phạm Xuân T nên bà D phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng chẵn) bà D đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đồng Xuân theo biên lai số 0000723 ngày 16/8/2022. Bà D được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh PY; - VKSND H. Đồng Xuân - UBND xã L , huyện ĐX; - Phòng KTNV-THA TAND tỉnh; - Chi cục THADS huyện ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Vĩnh Long |