- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ BẢO LỘC TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2022/QĐST- HNGĐ | Bảo Lộc, ngày 26 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 124/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thúy P, sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn T, xã L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng
Bị đơn: Anh Bùi Đức T, sinh năm 1989
Địa chỉ: Thôn T, xã L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- C¨n cø vµo Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 cña y ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Bùi Thị Thúy P và anh Bùi Đức T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cả 02 con chung là Bùi Ngọc Khánh L, sinh ngày 23/4/2015, Bùi Tuấn A, sinh ngày 22/3/2019 cho chị Bùi Thị Thúy P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi đủ 18 tuổi Giao con chung là Bùi Anh T, sinh ngày 30/6/2017 cho anh Bùi Đức T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi đủ 18 tuổi Chị P và anh T không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Thúy P và anh Bùi Đức T tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Chị Bùi Thị Thúy P tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 150 000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300 000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004933 ngày 30/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bảo Lộc Hoàn trả lại cho chị Bùi Thị Thúy P 150 000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí
“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (2); - VKSND thành phố B (1); - Chi cục Thi hành án dân sự TP B (1); - UBND phường Lộc Tiến, TP. B, tỉnh Lâm Đồng (1); - Các đương sự (2); - Lưu hồ sơ (3). | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Lê Thị Hòa |