vanban.org

Quyết định 97/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 25/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc tế V Địa chỉ: Tầng 1+ 2, Tòa nhà Sailing Tower-111A Pasteur, phường B, Quận 1, thành phố H1; Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V- Tổng GĐ; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thành C- Giám Đốc thu hồi nợ; Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Đỗ Hồng S- C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Quốc tế V và Chị Nguyễn Quỳnh Tr"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B
THÀNH PHỐ H
Số: 97/2022/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

H, ngày 25 tháng 5 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2022/TLST-DS ngày 29 tháng 4 năm 2022 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc tế V Địa chỉ: Tầng 1+ 2, Tòa nhà Sailing Tower-111A Pasteur, phường B, Quận 1, thành phố H1; Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V- Tổng GĐ; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thành C- Giám Đốc thu hồi nợ; Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Đỗ Hồng S- Cán bộ Ngân hàng TMCP Quốc tế V.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Quỳnh Tr, sinh năm 1997; Địa chỉ: Số 14D ngách 58/7 phố Đ, phường Cống V, quận Ba Đ, thành phố H;

Người đại diện theo ủy quyền của chị Tr: Bà Nguyễn Thị Bích Ng, sinh năm 1976; Địa chỉ: Số 14D ngách 58/7 phố Đ, phường C, quận B, thành phố H.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về số tiền nợ: Tính tạm tính đến ngày 18/5/2022, chị Nguyễn Quỳnh Tr còn nợ Ngân hàng TMCP Quốc tế V số tiền 385.310.237 đồng (Ba trăm tám mươi lăm triệu ba trăm mười nghìn hai trăm ba mươi bảy đồng), trong đó: Nợ gốc là 234.800.143 đồng (Hai trăm ba mươi tư triệu tám trăm nghìn một trăm bốn mươi ba đồng); nợ lãi là 150.510.094 đồng (Một trăm năm mươi triệu, năm trăm mười nghìn không trăm chín mươi bốn đồng).

2. Về thời hạn thanh toán: chị Nguyễn Quỳnh Tr thanh toán tiền nợ cho Ngân hàng TMCP Quốc tế V theo lộ trình sau:

- Lần 1: Chậm nhất đến ngày 30/6/2022 chị Tr sẽ thanh toán trả cho Ngân hàng V số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) được trừ vào tiền nợ gốc.

- Lần 2: Chậm nhất đến ngày 30/7/2022 chị Tr thanh toán trả cho Ngân hàng số tiền 285.310.237 đồng (Hai trăm tám mươi lăm triệu, ba trăm mười nghìn, hai trăm ba mươi bảy đồng) và toàn bộ tiền lãi phát sinh kể từ ngày 19/5/2022 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Kể từ ngày 19/5/2022, chị Tr còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh cho Ngân hàng TMCP Quốc tế V theo mức lãi suất đã thỏa thuận theo khế ước nhận nợ ngày 16/6/2016 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

3. Về án phí: Chị Nguyễn Quỳnh Tr phải chịu toàn bộ án phí dân sự hòa giải là 9.632.755 đồng (Chín triệu sáu trăm ba mươi hai nghìn bảy trăm năm mươi lăm đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Quốc tế V số tiền tạm ứng án phí 8.400.000đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0068223 ngày 29/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ