vanban.org

Quyết định 97/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25/7/2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mùi Thị T và anh Đinh Như H. Về con chung: Anh Đinh Như H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đinh Nguyệt A, sinh 01/9/2009 và cháu Đinh Anh D, sinh ngày 12/11/2015 đến khi trưởng thành và có khả năng lao động. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25/7/2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2022/QĐCNTTLHPhù Yên, ngày 10 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HOÀ GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều: 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của chị Mùi Thị T và anh Đinh Như H.

Sau khi nghiên cứu đơn khởi kiện đề ngày 10/6/2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Mùi Thị T

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 25/7/2022 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Chị Mùi Thị T, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Tiểu Khu X, thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La

- Anh Đinh Như H, sinh năm 1982

Địa chỉ: Tiểu Khu Y, thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành do Hòa giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 25/7/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25/7/2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mùi Thị T và anh Đinh Như H.

- Về con chung: Anh Đinh Như H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đinh Nguyệt A, sinh 01/9/2009 và cháu Đinh Anh D, sinh ngày 12/11/2015 đến khi trưởng thành và có khả năng lao động.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Mùi Thị T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng), mỗi cháu 1.000.000đ (Một triệu đồng), kể từ tháng 8 năm 2022 cho đến khi cháu Đinh Nguyệt A và cháu Đinh Anh D trưởng thành và có khả năng lao động.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản riêng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ