vanban.org

Quyết định 97/2021/QĐST-VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1. Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự.

2. Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự mà chị Nguyễn ThA H và A Trần Đình Tuấn A đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 0001105 ngày 13/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh B. Người yêu cầu; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "đình chỉ : Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1. Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2021/QĐST-VDSB, ngày 04 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 330/2021/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 10 năm 2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn ThA H, sinh năm 1992; Hộ khẩu thường trú: Số 5 đường Châu Xuyên, phường Lê Lợi, thành phố B, tỉnh B; Nơi ở: Số 54 Giáp Hải, tổ dân phố Nam Giang, thành phố B, tỉnh B.

2. A Trần Đình Tuấn A, sinh năm 1994; Hộ khẩu thường trú: Số 5 đường Châu Xuyên, phường Lê Lợi, thành phố B, tỉnh B.

Xét thấy: Chị Nguyễn ThA H và A Trần Đình Tuấn A có đơn xin rút yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Căn cứ Điều 361, Điều 218, Điều 219, Điều 271 và khoản 2 Điều 273, khoản 2 Điều 280; Điểm c Khoản 2 Điều 366; Khoản 3 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 330/2021/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 10 năm 2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”.

Điều 2: Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

2.1. Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự.

2.2. Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự mà chị Nguyễn ThA H và A Trần Đình Tuấn A đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 0001105 ngày 13/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh B.

Điều 3: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận tống đạt quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định./.

Cỡ chữ