vanban.org

Quyết định 97/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Trâm A, sinh năm: 1977. Địa chỉ: 297 L, tổ 12, TT D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Trâm A- Trần Anh T, Nguyễn Thị Hoài N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2021/QĐST- HNGĐDi Linh, ngày 12 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2021. Về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 162/2021/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Chị Trần Thị Trâm A, sinh năm: 1977.

Địa chỉ: 297 L, tổ 12, TT D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

+ Bị đơn: Anh Trần Anh T và chị Nguyễn Thị Hoài N.

Địa chỉ: 297 L, tổ 12, TT D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Trần Thị Trâm A là mẹ đẻ của cháu Trần Ngọc Phương A (Tên gọi khác: Trần Ngọc Hoàng A), sinh ngày 19/5/2011 (Theo giấy khai sinh số 254 quyển số 42/2011 đăng ký tại UBND thị trấn D, huyện D; Trích lục thay đổi hộ tịch số 1123/TLTĐHT-BS ngày 03/9/2020 nơi đăng ký UBND thị trấn D, huyện D, Lâm Đồng và kết quả xét nghiện AND ngày 13/07/2021 của Trung tâm phân tích AND và công nghệ di truyền).

2.2. Giao cháu Trần Ngọc Phương A1 (Tên gọi khác: Trần Ngọc Hoàng Anh), sinh ngày 19/5/2011 cho chị Trần Thị Trâm A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi trưởng thành.

2.3.Về chi phí tố tụng: Chị Trần Thị Trâm A thỏa thuận chịu toàn bộ chi phí giám định là 6.580.000 (Sáu triệu năm trăm tám mươi ngàn) đồng.

2.4.Về án phí: Chị Trần Thị Trâm A thỏa thuận chịu toàn bộ 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí chị A đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0005691 ngày 22 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho chị Trần Thị Trâm A số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ