- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xác định cha cho con, tranh chấp cấp dưỡng nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2017/QĐST-HNGĐ | B, ngày 02 tháng 08 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điểm b, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 07 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dấn ự thụ lý số 125/2017/TLST-HNGĐ ngày 17/04/2017 về việc “Xác nhận cha cho con, yêu cầu cấp dưỡng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
+ Nguyên đơn: Bà L, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Tổ 2, ấp N, xã HL, thành phố B, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.
+ Bị đơn: Ông K, sinh năm 1972;
Địa chỉ: Tổ 3, ấp T, xã HL, thành phố B, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
+ Về xác định quan hệ cha con: Xác định ông K, sinh năm 1972, địa chỉ: tổ 3, ấp T, xã HL, thành phố B, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu là cha ruột của cháu T, sinh ngày 16/9/2014, địa chỉ: Tổ 2, ấp N, xã HL, thành phố B, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
+ Về mức cấp dưỡng nuôi con, thời gian, phương thức cấp dưỡng nuôi con: Ông K cấp dưỡng nuôi cháu T mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng) cho đến khi cháu T đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Việc cấp dưỡng được thực hiện hàng tháng, thời gian bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng tính từ tháng 08 năm 2017 cho đến khi cháu T tuổi trưởng thành (18 tuổi).
Ông K tự nguyện hỗ trợ cho bà L số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng). Thời hạn giao tiền thực hiện sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ trả tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả cho bên được thi hành án số tiền lãi suất theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chưa thi hành án và thời gian chưa thi hành án.
Ông K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
+ Về án phí, lệ phí Tòa án: Bà L, ông K được miễn nộp án phí đối với yêu cầu xác định cha cho con chưa thành niên. Ông K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
+ Về lệ phí trưng cầu giám định ADN và lệ phí khác là 6.000.000đ (sáu triệu đồng), ông K tự nguyện nộp. Do bà L đã nộp nên ông K phải hoàn trả cho bà L số tiền 6.000.000đ (sáu triệu đồng) và đã thực hiện xong.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND TPB; - Chi cục THADS TP B; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN (đã ký) Phan Thị Yến Oanh |