- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Nguyễn Văn P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2021/QĐST-HNGĐ | PH, ngày 16 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 155/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1981 Trú tại: Thôn TP, xã SB, huyện SH, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1980 Trú tại: Thôn PK, xã HT, huyện PH, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83,84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Nguyễn Văn P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Nguyễn Văn P thống nhất thỏa thuận theo nguyện vọng của con chung Nguyễn Trí D, giao con chung tên Nguyễn Trí D, sinh ngày 04/8/2013 cho ông Nguyễn Văn P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, bà N không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Riêng con chung Nguyễn Thị Ánh Ng, sinh ngày 17/6/2000 và Nguyễn Thị Quỳnh N, sinh ngày 01/8/2003 đã trưởng thành nên bà N, ông P thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Về tài sản chung: Bà N, ông P thống nhất thỏa thuận vợ chồng tự giải không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Hồng N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí HNGĐ-ST. Bà N đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004166 ngày 07/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện PH nên hoàn lại cho bà N số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã SB, huyện SH (CNKH số 32 ngày 03/10/2000) - VKSND huyện PH; - Chi cục THADS huyện PH; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Nguyễn Thị Cơ |