vanban.org

Quyết định 97/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 04/11/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.

*Nguyên đơn: Ngân hàng N Ng và P Tr N Th Việt Nam. Địa chỉ: Số 2 đường Láng Hạ, phường Th Công, quận Ba Đình, Th phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng NN&PT NT khởi kiện về Hợp đồng tín dụng đối với anh Tô Đức A và chị Mai Thi Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THA HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97 /2021/QĐST-DSHậu Lộc, ngày 04 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải Th ngày 27 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 80/2021/TLST - DS ngày 11 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải Th về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày L biên bản hoà giải Th, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.

*Nguyên đơn: Ngân hàng N Ng và P Tr N Th Việt Nam.

Địa chỉ: Số 2 đường Láng Hạ, phường Th Công, quận Ba Đình, Th phố Hà Nội.

Ngời đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th - Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng N Ng và P Tr N Th Việt Nam

Ngời đại diện theo uỷ quyền: Ông Nhữ Ngọc T - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N Ng và P Tr N Th Việt Nam chi nhánh huyện Hậu Lộc - Bắc ThA Hoá

Địa chỉ: Khu A, T T H L, huyện Hậu Lộc, tỉnh ThA Hoá

Theo văn bản uỷ quyền số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 của Tổng Giám đốc Ngân hàng N Ng và P Tr N Th Việt Nam.

*Bị đơn: A Tô Đức A - Sinh năm 1981

Hộ khẩu thường trú: Th Th L, xã Ng L, huyện Hậu Lộc, tỉnh ThA Hoá.

Địa chỉ nơi ở hiện nay: Th H H, xã H L, huyện Hậu Lộc, ThA Hóa.

*Ngời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Mai Thị Ph - sinh năm 1982

Địa chỉ nơi ở hiện nay: Th H H, xã H L, huyện Hậu Lộc, ThA Hóa.

Chị Mai Thị Ph có giấy ủy quyền cho A Tô Đức A , thay mặt chị tham gia tố tụng để giải quyết toàn bộ nội dung vụ án với Ngân hàng, tại Tòa án.

2.Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*Về số tiền nợ: A Tô Đức A công nhận với Đại diện Ngân hàng N Ng và P Tr N Th Việt Nam; A còn nợ của Ngân hàng N Ng và P Tr N Th Việt Nam theo Hợp đồng tín dụng số 3514-LAV-201702654 ngày 23/6/2017, số tiền nợ gốc là 8.988.000.000đ và tiền nợ lãi tính đến ngày 27/10/2021 là 818.089.066đ. Tổng cộng là: 9.806.089.066đ đồng. (chín tỷ, tám trăm linh sáu triệu, không trăm tám mươi chín nghìn, không trăm sáu mươi sáu đồng)

* Về trách nhiệm trả nợ và thời gian trả nợ: A Tô Đức A thỏa thuận với Đại diện ngân hàng N Ng và P Tr N Th Việt Nam (ông Nhữ Ngọc T) về thời gian trả nợ cụ thể như sau: A Tô Đức A sẽ có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng N Ng và P Tr N Th Việt Nam toàn bộ số tiền nợ: 9.806.089.066đ đồng. (chín tỷ, tám trăm linh sáu triệu, không trăm tám mươi chín nghìn, không trăm sáu mươi sáu đồng) vào các thời điểm cụ thể:

Từ tháng 1 năm 2022 đến hết tháng 4 năm 2022, (4 tháng) vào ngày 20 hàng tháng, A Tô Đức A sẽ có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng số tiền nợ gốc là 50.000.000đ.

Từ tháng 5 năm 2022 đến hết tháng 7 năm 2022, (3 tháng) vào ngày 20 hàng tháng A Tô Đức A sẽ có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng số tiền nợ gốc là 100.000.000đ.

Từ tháng 8 năm 2022, trở đi A Tô Đức A sẽ trả nợ theo kế hoạch đã ghi trong Hợp đồng tín dụng số 3514-LAV-201702654 ngày 23/6/2017 và các phụ lục kèm theo mà A Tô Đức A đã ký kết với Ngân hàng N Ng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày thỏa thuận (28/10/2021), A Tô Đức A còn pH tiếp tục chịu lãi suất trên số tiền nợ gốc còn phải thi hành theo mức lãi suất như đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 3514-LAV-201702654 ngày 23/6/2017 tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi trả nợ xong toàn bộ các khoản vay.

*Về xử lý tài sản thế chấp để bảo đảm thi hành án:

*Trường hợp A Tô Đức A không thực hiện (hoặc) thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thA toán cho ngân hàng theo đúng nội dung đã thỏa thuận nêu trên (về thời gian và số tiền pH trả hàng tháng) thì phía Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, P mãi tài sản bảo đảm để xử lý toàn bộ khoản vay đó là: Tàu cá thế chấp có số hiệu TH-92128-TS. Loại tàu vỏ gỗ, lắp máy MITSUBISHI có công suất 829CV, đứng tên chủ tàu Tô Đức A theo giấy chứng nhận tàu cá số 620/17 và các phụ kiện. Theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình Th trong tương lai số 3514/069/25/2017/TSHTTL ngày 22 tháng 6 năm 2017 và các phụ lục, việc thế chấp tài sản đảm bảo được quy định chi tiết tại hợp đồng thế chấp tài sản và các phụ lục mà A Tô Đức A đã ký kết với Ngân hàng N Ng và P Tr N Th Việt Nam.

- Trường hợp đã xử lý tài sản bảo đảm theo hợp đồng thế chấp mà vẫn chưa đủ tiền để thA toán hết số nợ của A Tô Đức A đối với Ngân hàng, thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc tiếp tục kê biên P mại các tài sản khác của A Tô Đức A và Ngời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan để thu hồi nợ cho Ngân hàng.

*Về án phí: Đại diện Ngân hàng N Ng và P Tr N Th Việt Nam. (ông Nhữ Ngọc T) và A Tô Đức A thống nhất, thỏa thuận: A Tô Đức A chịu trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền 58.903.044đ án phí DSST. Trả lại cho Ngân hàng N Ng và P Tr N Th Việt Nam số tiền 59.178. 000đ tạm ứng án phí mà Ngân hàng đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0008707 ngày 07 tháng 10 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hậu Lộc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

*Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì Ngời được thi hành án dân sự, Ngời pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ