- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2020/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 05 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc HNGĐ thụ lý số 105/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Lương Trọng T- Sinh năm: 1985. Trú tại: Số 21 Nguyễn Hữu T, phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng.
Bà Nguyễn Lê Phương T- Sinh năm: 1986. Trú tại: Số 21 Nguyễn Hữu T, phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục: Đơn yêu cầu của ông Lương Trọng T và bà Nguyễn Lê Phương T nộp tại Tòa án là đúng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Ông Lương Trọng T và bà Nguyễn Lê Phương T kết hôn tại Giấy chứng nhận kết hôn số 93/2015, tại UBND phường Hòa Cường B , quận Hải Châu, TP Đà Nẵng cấp ngày 06/6/2015. Hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Tại phiên hòa giải ông Lương Trọng T trình bày ý kiến:
- Về quan hệ hôn nhân: Tôi và bà Nguyễn Lê Phương T có đăng ký kết hôn vào năm 2015 tại UBND phường Hòa Cường B, quận Hải Châu, Tp Đà Nẵng. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tin tưởng nhau về tình cảm, không hiểu nhau nên hay cãi vã, không ai quan tâm chăm sóc cho ai trong cuộc sống. Nay về tình cảm chúng tôi xác định không còn yêu thương nhau nữa, nên chúng tôi quyết đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho chúng tôi.
- Về nuôi con chung: Tôi và bà Nguyễn Lê Phương T xác định vợ chồng không có con chung
- Về tài sản chung: Tôi và bà Nguyễn Lê Phương T xác định vợ chồng không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Tôi và bà Nguyễn Lê Phương T không có nợ chung.
* Ý kiến của bà Nguyễn Lê Phương T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Tôi và ông Lương Trọng T có đăng ký kết hôn vào năm 2015 tại UBND phường Hòa Cường B, quận Hải Châu, Tp Đà Nẵng. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tin tưởng nhau về tình cảm, không hiểu nhau nên hay cãi vã, không ai quan tâm chăm sóc cho ai trong cuộc sống. Nay về tình cảm chúng tôi xác định không còn yêu thương nhau nữa, nên chúng tôi quyết đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho chúng tôi.
- Về nuôi con chung: Tôi và ông Lương Trọng T xác định vợ chồng không có con chung.
- Về tài sản chung: Tôi và ông Lương Trọng T xác định vợ chồng không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Tôi và ông Lương Trọng T xác định không có nợ chung.
Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Lương Trọng T và bà Nguyễn Lê Phương T thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông T và bà T lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông T và bà T đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông T và bà T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông T và bà T là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về nuôi con: Ông Lương Trọng T và bà Nguyễn Lê Phương T xác định không có con chung.
Về nợ chung: Ông Lương Trọng T và bà Nguyễn Lê Phương T không có nợ chung.
Về tài sản chung: Ông Lương Trọng T và bà Nguyễn Lê Phương T không có nợ chung.
Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Lương Trọng T và bà Nguyễn Lê Phương T thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do ông Lương Trọng T và bà Nguyễn Lê Phương T đã nộp theo biên lai thu số 0006057 ngày 20/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn ông Lương Trọng T và bà Nguyễn Lê Phương T(Giấy chứng nhận kết hôn số 93/2015, tại UBND phường Hòa Cường B, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng cấp ngày 06/6/2015 không còn giá trị pháp lý).
- Về nuôi con chung: Ông Lương Trọng T và bà Nguyễn Lê Phương T xác định vợ chồng không có con chung.
- Về tài sản chung: Ông Lương Trọng T và bà Nguyễn Lê Phương T xác
định vợ chồng không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Ông Lương Trọng T và bà Nguyễn Lê Phương T không có
nợ chung.
2. Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Lương Trọng T và bà Nguyễn Lê Phương T thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do ông Lương Trọng T và bà Nguyễn Lê Phương T đã nộp theo biên lai thu số 0006057 ngày 20/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - UBND phường Hòa Cường B; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ DƯƠNG THỊ KIM NHUNG |