- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn, con chung"
- Tòa quyết gì? I. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn MT và chị Nguyễn THN. II. Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên là Nguyễn TN, sinh ngày 1.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2020/ QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 27 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
Căn cứ vào Điều 212, 396 và 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 82/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu: Anh Nguyễn Minh T - Sinh năm: 1973 Nơi cư trú: Số 22A phố H, phường T, quận K, thành phố Hà Nội. * Người yêu cầu: Chị Nguyễn THN – Sinh năm: 1974 Hộ khẩu thường trú: Số 22A phố H, phường T, quận K, thành phố Hà Nội. Hiện ở: Chung cư A, số 1 P, quận C, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tình cảm: Anh Nguyễn MT và chị Nguyễn THN kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 14 tháng 12 năm 1999 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận K, Hà Nội. Giấy chứng nhận kết hôn số 55, quyển số I/1999. Đây là hôn nhân hợp pháp. [1.1]. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Anh chị thỏa thuận nuôi con chung là Nguyễn MT cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu. [2].Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên là Nguyễn TN, sinh ngày 1…/…/2001 và Nguyễn MT, sinh ngày .../.../2004. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn, chị N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn MT. Thỏa thuận này của anh chị kể từ tháng 05/2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Về việc cấp dưỡng nuôi con đối với cháu Nguyễn MT: anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. Cháu Nguyễn TN đã trưởng thành, cháu N ở với ai do cháu tự quyết định, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. [3].Về tài sản chung, nhà đất ở, công nợ chung: Anh T, chị N trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét. [4]. Đã hết thời hạn bẩy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. [5]. Việc ghi nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về con chung, tài sản chung, nhà đất ở, công nợ chung giữa anh Nguyễn MT và chị Nguyễn THN là có căn cứ, được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn MT và chị Nguyễn THN. II. Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên là Nguyễn TN, sinh ngày 1../../2001 và Nguyễn MT, sinh ngày 1../…/2004. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn, chị N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn MT. Thỏa thuận này của anh chị kể từ tháng 05/2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Về việc cấp dưỡng nuôi con đối với cháu Nguyễn MT: anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. Cháu Nguyễn TN đã trưởng thành, cháu TN ở với ai do cháu tự quyết định, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. III. Về tài sản chung, nhà đất ở, công nợ chung: Anh T, chị N trình không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét. IV. Lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn MT tự nguyện chịu cả số tiền 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí lệ phí Tòa án anh T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận K ngày 04/5/2020, số biên lai AA/2016/0017624. V. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận K; - UBND phường T; - Chi cục Thi hành án DSQHK; - Lưu HS. | THẨM PHÁN NGUYỄN THU HÀ |