vanban.org

Quyết định 97/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị H có 02 con chung tên Phạm Văn Quang M (nam) sinh ngày 24/5/2008 và Phạm Minh Đ (nam) sinh ngày 21/5/2012. Khi ly hôn ông bà thỏa thuận bà H nuôi dưỡng 02 con chung, ông T cấp dưỡng nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

tháng 8 năm 2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 97/2020/QĐST-HNGĐ
Bình Thủy, ngày 30 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY

Căn cứ Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 332/TB-TA ngày 07 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1979.

Địa chỉ: ĐVC, AT, BT, CT.

* Người yêu cầu: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1984.

Địa chỉ: ĐVC, AT, BT, CT.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22/10/2020 các đương sự đã thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông T và bà H có 02 con chung tên Phạm Văn Quang M (nam) sinh ngày 24/5/2008 và Phạm Minh Đ (nam) sinh ngày 21/5/2012, bà H sẽ trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, ông T cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng/cháu.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Người yêu cầu phải nộp lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị H có 02 con chung tên Phạm Văn Quang M (nam) sinh ngày 24/5/2008 và Phạm Minh Đ (nam) sinh ngày 21/5/2012. Khi ly hôn ông bà thỏa thuận bà H nuôi dưỡng 02 con chung, ông T cấp dưỡng nuôi con tên Phạm Văn Quang M mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) và cấp dưỡng nuôi con tên Phạm Minh Đ mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).

Thời gian cấp dưỡng từ tháng 10/2020 cho đến khi cháu M; cháu Đ đủ 18 tuổi.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông T, không ai được ngăn cản ông T thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con, cha mẹ có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Người yêu cầu Phạm Văn T và bà Phạm Thị H mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí. Chuyển tiền đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo Biên lai thu số 004737 ngày 07/10/2020 thành lệ phí. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ