- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thanh B với chị Đoàn Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2020/QĐST-HNGĐ | TP. Thanh Hóa, ngày 26 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 166/ 2020/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị H - Sinh năm 1986. Nơi ĐKHKTT: Số nhà A, đường H, phường Đ, thành phố Thanh Hóa; Địa chỉ hiện nay: Thôn A, xã N, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Lê Thanh B - Sinh năm 1982. Nơi ĐKHKTT: Số nhà A, đường H, phường Đ, thành phố Thanh Hóa; Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82, 83 Luật HNGĐ Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/6/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thanh B với chị Đoàn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Lê Thanh B với chị Đoàn Thị H có 02 con chung là cháu Lê Đoàn Tiến M - Sinh ngày 01/3/2014 và cháu Lê Đoàn Ngọc D - Sinh ngày 16/5/2015. Ly hôn anh, chị thỏa thuận: Giao cho chị Đoàn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Đoàn Ngọc D và giao cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Đoàn Tiến M. Anh B tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Lê Đoàn Ngọc D cùng chị Đoàn Thị H mỗi tháng 1.000.000đ( Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6 năm 2020 đến khi cháu D thành niên. Anh B, chị H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ: Anh B, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh, chị thỏa thuận: Chị Đoàn Thị H nộp 150.000đ án phí LHST, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị đã nộp. Trả lại cho chị H 150.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2018/0000948 ngày 27/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa (chị H đã nộp đủ tiền án phí). Anh B phải nộp 150.000đ án phí về cấp dưỡng định kỳ. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự; 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND TP. Thanh Hóa; - Chi cục THADS TP. Thanh Hóa; - Các đương sự; - UBND phường Đông Vệ;TPTH; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu TAND TP. Thanh Hóa. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Hương |