- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Triệu - Hà"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Phùng Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH ------------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm P, ngày 27 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 03 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1981;
- Bị đơn: Chị Phùng Thị H, sinh năm 1982;
Cùng nơi ĐKNKTT: Tổ 4, khu 2, phường Hà L, thành phố Hạ L, tỉnh Quảng N;
Cùng nơi tạm trú: Tổ 6, khu Thủy S, phường Cẩm S, thành phố Cẩm P, tỉnh Quảng N.
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a Khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, thu và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/3/2020
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Phùng Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Phùng Thị H cùng thuận tình ly hôn.
-Về con chung: Anh Lê Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lê M, sinh ngày 11/8/2010 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi).
Chị Phùng Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là Lê Vũ Huyền T, sinh ngày 12/11/2004 và Lê Trí Ng, sinh ngày 19/3/2014 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Lê Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng cho cả hai con chung Lê Vũ Huyền T và Lê Trí N, mức cấp dưỡng cho mỗi con chung là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4/2020 cho đến khi các con chung Lê Vũ Huyền T và Lê Trí N đủ 18 tuổi. Anh Lê Văn T và chị Phùng Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Lê Văn T và chị Phùng Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có
- Về án phí: Anh Lê Văn T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng cho con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án anh T đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005063 ngày 27/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm P. Anh T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng N; - VKSND tp Cẩm P; - CCTHADS tp Cẩm P; -UBND xã Quảng M, huyện Hải H, tỉnh Quảng. N; - Đương sự; - Lưu HSVA; VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Trƣơng Thị Gái |