- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đức T và chị Nguyễn Thanh B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2020/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 03 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 100/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020 giữa: Anh Phạm Đức T; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 38 Đ, phường M, quận H, thành phố H. Nơi ở hiện nay: Số nhà 39B, ngõ 311, phường Đ, quận H, thành phố H; Chị Nguyễn Thanh B; đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 5, khu 1A, phường C, thành phố H, tỉnh Q; nơi ở hiện nay: Số 39B, ngõ 311 phường Đ, quận H, thành phố H Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đức T và chị Nguyễn Thanh B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Đức T và chị Nguyễn Thanh B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Đức T và chị Nguyễn Thanh B không có con chung nên không xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh T, chị B không đề nghị giải quyết.
- Về án phí: Anh Phạm Đức T phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng anh đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hải An theo biên lai số 0005638 ngày 11/5/2020. Trả lại anh Phạm Đức T 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Hải An; - TAND thành phố Hải Phòng; - Chi cục THADS quận Hải An; - UBND phường Cao Thắng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu: VT; hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Cường |