vanban.org

Quyết định 97/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Triệu Thị H và ông Trịnh Quý H1.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Giao ông Trịnh Quý H1 nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Trịnh Hữu H3, sinh ngày 17/01/2004; cháu Trịnh Hữu L, sinh ngày 20/7/2009. Ông H1 không yêu cầu bà H đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Do vậy, về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị H và anh H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Triệu Thị H và ông Trịnh Quý H1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN ĐỘNG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2020/QĐST- HNGĐSơn Động, ngày 30 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2020/TLST-HNGĐ ngày 6 tháng 10 năm 2020, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Triệu Thị H, sinh năm 1984.

- Địa chỉ: Tổ dân phố M, Thị trấn T, huyện S, tỉnh Bắc Giang.

* Bị đơn: Ông Trịnh Quý H1, sinh năm 1979.

- Địa chỉ: Tổ dân phố M, Thị trấn T, huyện S, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Triệu Thị H và ông Trịnh Quý H1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Giao ông Trịnh Quý H1 nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Trịnh Hữu H3, sinh ngày 17/01/2004; cháu Trịnh Hữu L, sinh ngày 20/7/2009. Ông H1 không yêu cầu bà H đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Do vậy, về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra xem xét giải quyết.

Bà H có quyền thăm nom con sau khi ly hôn, không ai được cản trở quyền thăm nom con của bà H.

Về tài sản; công nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Khoản 1 Điều 12 Nghị Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Miễn tiền án phí ly hôn sơ thẩm cho bà H và ông H1 (thuộc trường không hợp phải chịu tiền án phí do là hộ nghèo). Hoàn trả bà H số tiền 300.000 đồng nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2010/007238 ngày 6/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Động.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ