- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Đức N xin ly hôn chị Nguyễn Thúy L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức N và chị Nguyễn Thúy L.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2020/QĐST- HNGĐ | Quảng Xương, ngày 14 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 107/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức N
- sinh năm: 1992 Địa chỉ: xã N, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thúy L
- sinh năm: 1996 Địa chỉ: xã N, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Khoản 1 Điều 6; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5, Điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/8/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức N và chị Nguyễn Thúy L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Đức N và chị Nguyễn Thúy L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Đức N và chị Nguyễn Thúy L có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Linh N - sinh ngày 30/11/2018 và Nguyễn Ngọc Yến N1
- sinh ngày 30/11/2018.
Anh Nguyễn Đức N và chị Nguyễn Thúy L thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau:
Chị Nguyễn Thúy L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung là Linh N và Yến N1. Anh Nguyễn Đức N cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L mỗi cháu 1.000.000đ một tháng. Hai cháu là 2.000.000 ( Hai triệu đồng ) một tháng, kể từ tháng 8 năm 2020 cho đến khi cháu các cháu Linh N và Yến N1 thành niên.
Anh Nguyễn Đức N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và vay nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Đức N và chị Nguyễn Thúy L thống nhất: Anh Nguyễn Đức N nộp150.000đ án phí ly hôn và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng anh Nguyễn Đức N phải nộp 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2018/0002090 ngày 26/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Anh Nguyễn Đức N đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Quảng Xương; - Chi cục THADS huyện Quảng Xương; - UBND xã Yên Nhân, Yên Mô, Ninh Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Đào Thị Thu Thủy |