- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đặng Thị Lan A và anh Trịnh Văn P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2020/QĐST-HNGĐ | Quảng Trạch, ngày 23 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: chị Đặng Thị Lan A, sinh năm 1997. Nơi ĐK HKTT: thôn S, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình; Bị đơn: anh Trịnh Văn P; Địa chỉ: thôn S, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đặng Thị Lan A và anh Trịnh Văn P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên là Trịnh Hoàng Anh T, sinh ngày 11/4/2017 và Trịnh Hoàng Trấn P, sinh ngày 03/02/2019. Sau khi ly hôn vợ chồng thống nhất giao con chung Trịnh Hoàng Trấn P cho chị Đặng Thị Lan A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và và giao con Trịnh Hoàng Anh T cho anh Trịnh Văn P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho ai. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Quá trình chung sống, vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận chị Đặng Thị Lan A nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn để sung vào công quỹ nhà nước theo quy định của pháp luật. Số tiền án phí mà chị Lan A phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị đã nộp trước đây tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch theo Biên lai số 0007461, ngày 19 tháng 11 năm 2020. Trả lại cho chị Lan A 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Quảng Trạch; - Chi cục THADS huyện Quảng Trạch; - UBND xã Quảng Tùng; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Lan Phƣơng |